Một số thuật ngữ về cấu tạo ren của thanh ren

1. Chi tiết ren

- Trục: Thể hiện bằng đường tâm.

- Mép vát: Được tạo ra ở đầu ren, cho phép lắp các chi tiết một cách dễ dàng.

- Ren ngoài: Là ren được hình thành ở mặt ngoài của trục hình trụ hoặc nón. Ren dùng để ghép nối hay truyền lực. Ren ngoài là ren hình thành ở mặt ngoài các chi tiết.

- Ren trong: Là ren được hình thành ở mặt trong của lỗ trụ hoặc lỗ côn.

- Bước xoắn (L): Là khoảng cách di chuyển của trục ren khi nó quay được một vòng 360 độ.

- Bước ren (P): Bước ren trong thanh ren là khoảng cách giữa hai đỉnh ren liên tiếp nhau,  quy định cụ thể trong tiêu chuẩn theo từng hệ ren khác nhau,  khoảng cách theo trục giữa hai điểm tương ứng của hai ren kề nhau. Bước ren là khoảng cách cùng phía của hai prôfin kề nhau theo chiều trục. Bước ren ký hiệu là P. Như vậy ta có P=Ph/n

- Chân ren (hay đáy ren): Là đường cắt sâu nhất vào chi tiết khi tạo ren.

- Đỉnh ren: Là đường thuộc mặt ren có khoảng cách lớn nhất tới chân ren.

- Chiều cao ren: Là khoảng cách giữa đường đỉnh ren và đường chân ren.

- Mặt ren: Mặt nối đỉnh ren và chân ren được hình thành khi tạo ren.

- Dạng ren: Profin hoặc là dạng mặt cắt ren, khi mặt phẳng cắt chứa trục ren.

2. Đường kính ren

- Đường kính ngoài (d): Là đường kính của mặt trụ đi qua đỉnh ren của ren ngoài hay qua đáy của ren trong. Đường kính ngoài của ren còn gọi là đường kính danh nghĩa của ren. Đường kính ngoài của ren ký hiệu là d cho ren ngoài (hoặc D cho ren lỗ).  Đường kính danh nghĩa là đường kính cơ bản được xác định theo chức năng của chi tiết và dùng làm căn cứ để tính độ sai lệch thanh ren.

- Đường kính trong (d1): Là đường kính của mặt trụ đi qua đáy ren của ren ngoài hoặc đi qua đỉnh ren của ren trong. Đường kính trong của ren ký hiệu là d1 (hoặc D1).

- Đường kính trung bình (d2): Là trung bình cộng của đường kính trong và đường kính ngoài. Đường kính trung bình của ren là đường kính mặt trụ tưởng tượng đồng trục với ren và có đường kính cắt prôfin của ren tại điểm có bề rộng rãnh bằng nửa bước ren.Đường kính trung bình của ren ký hiệu là d2 (hoặc D2).

- Số đầu mối của ren là số đường xoắn ốc tạo thành ren. Số đầu mối của ren ký hiệu là n.

- Loại ren: Tương ứng với số ren trên một inch ứng với đường kính cho trước.

- Ren phải và ren trái:

+Ren phải: vặn theo chiều kim đồng hồ khi lắp, khi tháo cần vặn ngược chiều kim đồng hồ.

+ Ren trái: khi lắp cần vặn ngược chiều kim đồng hồ. Ren trái được dùng trong mối ghép có chuyển động tạo ra sự nới lỏng đối với ren phải.

+ Nếu không ký hiệu gì hiểu đó là ren phải, nếu là ren trái ghi ký hiệu LH. 

Viết bình luận