Định nghĩa thép không gỉ và ứng dụng trong sản xuất vật liệu xây dựng

1. Định nghĩa:

Thép không gỉ đã ra đời gần một thế kỉ là con đẻ của chuyên gia ngành thép tại Anh ông Harry Brearley. Đến nay nó đã được ứng dụng rộng rãi trong đời sống đặc biệt là các lĩnh vực mọi lĩnh vực dân dụng và công nghiệp với hơn 100 mác thép khác nhau. Riêng với ngành sản xuất thanh ren, bulong thép không gỉ là nguyên liệu quan trọng sử dụng trong điều kiện môi trường khắc nghiệt khi tiến hành thi công, lắp đặt.

Thép không gỉ cuận

Cuận thép không gỉ

Thép không gỉ hay còn gọi là INOX là một dạng hợp kim của sắt, chứa tối thiểu 10.5% crom. Loại thép này có khả năng chống lại sự oxy hoá, các tác động của môi trường, ít bị ăn mòn hoặc biến màu như thép thông thường khác.

2. Đặc tính của nhôm thép không gỉ:

- Tốc độ hoá bền rèn cao

- Độ dẻo cao hơn

- Độ cứng, độ bền, độ bền nóng cao hơn

- Chống chịu ăn mòn

- Độ dẻo dai ở nhiệt độ thấp tốt hơn

- Phản ứng từ kém hơn

3. Vai trò trong công nghiệp sản xuất vật liệu phụ trợ xây dựng:

Vai trò chính

- Là vật liệu chính để sản xuất thanh ren, thanh ren vuôngđai treo ống, bu long, ty ren  sử dụng  rất nhiều trong các lĩnh vực  như xây dựng, cơ khí, nội thất. . . Với mỗi tỉ lệ khác nhau lại cho những thông số kĩ thuật khác nhau theo yêu cầu và đòi hỏi của người tiêu dùng và yêu cầu về một sản phẩm hoàn hảo, chất lượng.

Nhiều vật liệu phụ trợ cho xây dựng được sản xuất  từ thép không gỉ

Nhiều vật liệu phụ trợ cho xây dựng được sản xuất  từ thép không gỉ

Vai trò phụ

Ngoài ra thép không gỉ còn được ứng dụng nhiều trong các trường hợp sau

- làm đồ gia dụng, bình chứa, ống công nghiệp, tàu thuyền công nghiệp, vỏ ngoài kiến trúc, các công trình xây dựng khác…

- sử dụng nhiều trong ngành công nghiệp hoá dầu, sản xuất giấy, bột giấy, chế tạo tàu biển...

- chế tạo cánh tuabin, lưỡi dao...

- Làm bể chứa và tàu chở dầu được sử dụng để vận chuyển nước cam và các thực phẩm, nguyên liệu khác thường như dầu vì sự chống ăn mòn của nó.

4. Có 4 loại thép không gỉ chính:

Austenitic: là loại thép không gỉ thông dụng nhất. Thuộc dòng này có thể kể ra các mác thép SUS 301, 304, 304L, 316, 316L, 321, 310s… Loại này có chứa tối thiểu 7% ni ken, 16% crôm, carbon (C) 0.08% max. Thành phần như vậy tạo ra cho loại thép này có khả năng chịu ăn mòn cao trong phạm vi nhiệt độ khá rộng, không bị nhiễm từ, mềm dẻo, dễ uốn, dễ hàn.

Ferritic: là loại thép không gỉ có tính chất cơ lý tương tự thép mềm, nhưng có khả năng chịu ăn mòn cao hơn thép mềm (thép carbon thấp). Thuộc dòng này có thể kể ra các mác thép SUS 430, 410, 409... Loại này có chứa khoảng 12% - 17% crôm. Loại này, với 12%Cr thường được ứng dụng nhiều trong kiến trúc. Loại có chứa khoảng 17%Cr

Austenitic-Ferritic (Duplex): Đây là loại thép có tính chất "ở giữa" loại Ferritic và Austenitic có tên gọi chung là DUPLEX. Thuộc dòng này có thể kể ra LDX 2101, SAF 2304, 2205, 253MA. Loại thép duplex có chứa thành phần Ni ít hơn nhiều so với loại Austenitic. DUPLEX có đặc tính tiêu biểu là độ bền chịu lực cao và độ mềm dẻo Trong tình hình giá thép không gỉ leo thang do ni ken khan hiếm thì dòng DUPLEX đang ngày càng được ứng dụng nhiều hơn để thay thế cho một số mác thép thuộc dòng thép Austenitic như SUS 304, 304L, 316, 316L, 310s…

Martensitic: Loại này chứa khoảng 11% đến 13% Cr, có độ bền chịu lực và độ cứng tốt, chịu ăn mòn ở mức độ tương đối.

Việc lựa chọn các loại mác thép phù hợp sẽ giúp cho các sản phẩm thanh ren,thanh ren vuông, bulong hoặc bất kì sản phẩm vật tư phụ trợ nào đáp ứng được đúng yêu cầu kĩ thuật của công trình  trong điều kiện hội nhập, ngành xây dựng trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của cả nước và trên toàn cầu. Các sản phẩm như thanh ren, bu long dù mang danh là “ phụ trợ” nhưng lại là yếu tố sống còn cho rất nhiều lĩnh vực.

 

Viết bình luận