3 loại ty ren “đi cùng năm tháng” với các kĩ sư xây dựng cơ điện

Vật liệu phụ trợ là vật liệu có vai trò hỗ trợ cho các loại vật liệu chính, đảm bảo cho các vật liệu chính thực hiện được đúng công năng của nó. Trong lĩnh vực xây dựng, vật liệu phụ trợ được sử dụng trong rất nhiều các hạng mục như: cơ điện lạnh, thông gió điều hòa, phòng cháy chữa cháy, thi công cốp pha…

Ty ren hay còn có tên gọi khác là ty treo máng cáp, thanh ren, thanh ty ren ( Tên Tiếng Anh: thread rod) là loại vật liệu kim khí phụ trợ “đi cùng năm tháng” với kĩ sư xây dựng, nhà thầu ở hầu hết các hạng mục thi công bởi ty ren có tính ứng dụng rất cao nên dù là vật liệu phụ trợ nhưng ty ren có vai trò đặc biệt quan trọng đảm bảo cho các dự án được thi công hoàn chỉnh theo đúng yêu cầu chất lượng và tiến độ đưa ra.

Ty treo máng cáp Thịnh Phát

Ty treo máng cáp

Hiện nay, tại Việt Nam và trên thế giới có 3 loại ty ren được sử dụng nhiều nhất là: ty ren suốt mạ kẽm, ty ren vuông, ty ren inox.

Điểm giống nhau của 3 loại ty ren:

- Đều là loại ren hệ Mét : Ren hệ mét được dùng rộng rãi trong các mối ghép, prôfin của ren hệ mét là tam giác đều, góc đỉnh ren bằng 60 độ. Ren hệ mét ký hiệu là M. Kích thước của ren hệ mét được đo bằng milimét, và được quy định trong TCVN 2247–77 đối với ren bước lớn và TCVN 2248 – 77 đối với ren bước nhỏ.

- Thân chứa ren để bắt ghép với các loại phụ kiện khác dễ dàng, nhanh chóng.

- Được chế tạo theo tiêu chuẩn DIN:  DIN là chữ viết tắt của “Deutsches Institut für Normung” nghĩa là Viện tiêu chuẩn hóa Đức.

- Các loại ty ren đều được thi công chủ yếu ở lĩnh vực cơ điện lạnh, thông gió điều hòa, phòng cháy chữa cháy. Tùy từng điều kiện môi trường mà các nhà thầu, kĩ sư xây dựng chọn lựa được những loại ty ren phù hợp để thi công.

- Đường kính ren của ty ren suốt mạ kẽm và ty ren inox được chế tạo giống nhau (từ M6- M27) riêng ty ren vuông được chế tạo chú yếu với 3 kích thước: M12-M16-M17

ty ren mạ kẽm điện phân

Ty ren mạ kẽm điện phân và không mạ

Điểm khác nhau:

 

Ty ren mịn

Ty ren inox

Ty ren vuông

Vật liệu

Thép CT3

Inox 201, 304

Thép CT3 hoặc S45Cr

Bước ren

Bước ren tam giác

Bước ren tam giác

Bước ren thang

Xử lí bề mặt

  • Không mạ
  • Mạ kẽm nhúng nóng.

 

  • Không mạ
  • Mạ kẽm điện phân
  • Mạ kẽm nhúng nóng.

Môi trường sử dụng

  • Sử dụng trong nhà
  • Những nơi có yêu cầu về kĩ thuật không cao
  • Sử dụng trong công nghiệp chế biến
  • Sử dụng trong môi trường nhiều muối hoặc những nơi dễ bị ăn mòn
  • Sử dụng ngoài trời, các công trình ven biển.
  • Những nơi yêu cầu khả năng chịu lực cao.

 

Ứng dụng

  • Thi công cơ điện, thông gió điều hòa, phòng cháy chữa cháy.
  • Lắp ráp nội thất, máy móc.

 

  • Sử dụng trong lĩnh vực nội thất.
  • Thi công cơ điện, thông gió điều hòa
  • Thi công cốp pha tấm, cốp pha cột, cốp pha trụ

 

Phụ kiện  đi kèm

Nối ren, hộp nối ren, nở đóng, kẹp xà gồ treo ty, kẹp bướm, đai treo ống, thanh unistrut, ecu-long đen,…

Nối ren, hộp nối ren, nở đóng, kẹp xà gồ treo ty, kẹp bướm, đai treo ống, thanh unistrut, ecu-long đen,…

Bát ren, tai chuồn, Côn chống thấm, nối ren vuông, bát ren kết hợp.

Giá

Với cùng 1 kích thước: Ty ren mịn < Ty ren vuông<Ty ren inox

 

Thanh ren mịn mạ kẽm điện phân 

Thanh ren vuông và một số phụ kiện bát ren, tai chuồn

 Cách lựa chọn sản phẩm ty ren chất lượng đơn giản nhất:

- Ty ren đủ trọng lượng , bước ren

- Bề mặt lớp mạ sáng bóng, màu trắng xanh không han gỉ hoặc trầy xước.

- Không bị rỗ ren hoặc vỡ ren

- Trường hợp ty ren được mạ nhúng nóng thì lớp mạ đảm bảo không quá dày để tránh bị lấp đầy vào các bước ren khiến ty ren không thể bắt ghép được với các loại vật liệu khác.

Có thể nói, dù ở hạng mục nào thì sản phẩm ty ren cũng là loại vật liệu luôn đồng hành cũng các kĩ sư xây dựng trên chặng đường “chuyển mình” của đất nước, cung cấp giải pháp thi công hoàn hảo nhất.

Qúy khách có thể xem thêm:  7 điểm khác biệt rõ rệt giữa thanh ren mịn và thanh ren vuông

 

 

 

Viết bình luận