Cáp quang tiếng anh là gì?

Ngày nay, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, các loại hình dịch vụ như: internet tốc độ cao, truyền hình HD,… làm gia tăng không ngừng về băng thông mạng. Chúng ta đã nghe rất nhiều về mạng cáp quang, internet cáp quang,… vậy cáp quang có tên tiếng anh là gì và có cấu tạo ra sao? Hãy cùng Thịnh Phát tìm hiểu qua bài viết sau đây.

1. Cáp quang tiếng anh là gì?

Cáp quang có tên tiếng anh là Optical fiber, đây là một loại cáp viễn thông làm bằng thủy tinh hoặc nhựa, khá dài và mỏng, sử dụng ánh sáng để truyền tín hiệu. Cáp quang được sắp xếp trong một bó, không giống như cáp đồng truyền tín hiệu bằng điện, cáp quang ít bị nhiễu, tốc độ cao và có khả năng truyền xa hơn rất nhiều.

cap-quang

Cáp quang

Cáp quang hoạt động theo nguyên lý: Ánh sáng bên trong sợi quang học được truyền qua lõi, va đập liên tục vào lớp phản xạ ánh sáng theo nguyên tắc phản chiếu toàn bộ bên trong. Vì lớp phản xạ ánh sáng không hấp thụ ánh sáng bên trong lõi nên sóng ánh sáng có khả năng truyền đi rất xa. Nếu ánh sáng bị giảm hiệu năng thì nguyên nhân chính là do thủy tinh không tinh khiết.

Hiện nay, để treo đỡ, dẫn hướng cho dây cáp quang trong các công trình, người ta thường sử dụng hệ thống thang máng cáp điện với rất nhiều ưu điểm trong thi công lắp đặt.

Để biết về quy trình sản xuất máng cáp, bạn có thể xem thêm tại: https://thinhphatict.com/mang-cap-duoc-san-xuat-theo-quy-trinh-nhu-the-nao

2. Cấu tạo của cáp quang

cau-tao-cap-quang

Cấu tạo của cáp quang

Cáp quang được cấu tạo gồm dây dẫn trung tâm là sợi thủy tinh hoặc nhựa đã được tinh chế để cho phép truyền đi tối đa các tín hiệu ánh sáng. Đồng thời sợi quang được tráng một lớp lót với mục đích phản chiếu tốt nhất các tín hiệu truyền đi. Loại cáp quang này sẽ được đặt trong máng cáp sơn tĩnh điện để đảm bảo sự an toàn cho những người sử dụng.

Cấu tạo của cáp quang gồm các thành phần chính:

Lõi (Core): Đây là phần trung tâm phản chiếu của sợi quang nơi ánh sáng đi và nó được làm bằng sợi thủy tinh hoặc nhựa để truyền dẫn ánh sáng

Lớp phản xạ ánh sáng (Cladding): Lớp này có nhiệm vụ bao bọc lõi (code), là lớp phản xạ ánh sáng để bảo vệ và phản xạ ánh sáng trở lại vào lõi. Theo đó, ánh sáng truyền đi từ đầu này đến đầu kia của sợi quang bằng cách phản xạ toàn phần mặt ngăn cách giữa core lớp bọc và được định hướng trong core.

Lớp phủ (Coating): Đây là lớp phủ dẻo ở phía bên ngoài (hay còn có tên gọi khác là lớp vỏ nhựa PVC) có nhiệm vụ bảo vệ lõi và lớp phản xạ ánh sáng không bị bụi bẩn, ẩm, trầy xước, giảm sự gập gãy uốn cong của sợi cáp quang và chống lại sự xâm nhập của hơi nước. Lớp phủ này được nhuộm các màu khác nhau theo chuẩn màu được quy định trong ngành viễn thông để phân biệt với nhau.

Thành phần gia cường (Strength member): Thông thường được làm từ sợi tơ Aramit, kim loại có dạng sợi hoặc lớp băng thép mỏng được dập gợn thành sóng hình sin.

Lớp vỏ ngoài (Outer Jacket): Lớp vỏ này có nhiệm vụ bảo vệ ruột cáp khỏi những tác động của bên ngoài như va đập, loài vật gặm nhấm hay ẩm ướt,…

>> Link sản phẩm máng cáp Thịnh Phát và phụ kiện: https://thinhphatict.com/mang-cap

3. Phân loại cáp quang

Cáp quang hiện nay có 2 loại chính và đang được sử dụng trên thị trường gồm: cáp quang Single Mode (Đơn mode)

3.1. Cáp quang Single Mode (Đơn mode)  

cap-quang-single-mode

Cáp quang Single Mode

Đây là loại cáp có đường kính lõi nhỏ (<10 micro), các tia truyền theo phương song song trục. Cáp quang Single Mode sử dụng nguồn sáng laser truyền tia sáng xuyên suốt nên tín hiệu rất ít khi bị chập chờn, suy hao và có tốc độ khá nhanh. Loại cáp quang này thường hoạt động ở 2 bước sóng là 1310nm và 1550nm.

Cáp quang Single Mode được thiết kế linh hoạt sử dụng cho cả ngoài trời lẫn trong nhà. Vì đi dây linh hoạt, không phải chuyển loại dây nên cáp quang đơn mode rất đa năng trong việc thi công trong nhà thang máng cáp (indoor) hoặc ngoài trời (outdoor) đi dưới cống bể, treo cột điện, chôn ngầm trực tiếp hay hầm lò.

Ngày nay, người dân sử dụng các dịch vụ viễn thông rất nhiều nên các nhà cung cấp phải mở rộng hệ thống truyền dẫn quang của họ để có thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng. Chính vì vậy đã làm cho cáp quang đơn mode trở nên rất phổ biến, hạ giá thành đi rất nhiều.

3.2. Cáp quang Multimode (Đa mode)

cap-quang-multimode

Cáp quang Multimode

Cáp quang Multimode có đường kính lớn hơn cáp quang Single Mode (khoảng 50 µm, 62.5 µm), sử dụng nguồn sáng laser hoặc led để truyền tia sáng và thường hoạt động ở hai bước sóng 850 nm, 1300 nm. Loại cáp này có khoảng cách kết nối và tốc độ truyền dẫn nhỏ hơn đơn mode. Hiện nay, cáp quang Multimode được các doanh nghiệp, tổ chức sử dụng phổ biến trong hệ thống mạng nội bộ, truyền thông hay các ứng dụng truyền dữ liệu với khoảng cách dưới 5km.

Để bảo vệ cáp quang Multimode, các doanh nghiệp, tổ chức thường sử dụng máng cáp 200x100. Máng cáp này có tác dụng đi dây dẫn điện trong các hệ thống mạng và bảo vệ chúng khỏi các tác động của môi trường. 

>> Xem thêm: https://thinhphatict.com/cable-tray-la-gi

Multimode có 2 kiểu truyền là: Chiết suất bước và chiết suất liên tục

Chiết suất bước (Multimode graded index): Lõi có chỉ số khúc xạ giảm dần từ trong ra ngoài cladding. Theo đó, các tia sáng truyền theo nhiều hướng khác nhau vì vậy có mức suy hao cao và tốc độ khá chậm. Chiết suất bước không phổ biến, thường được dùng cho cáp quang POF.

Chiết suất liên tục (Multimode stepped index): Lõi lớn (100 micron), các tia tạo xung ánh sáng có thể đi theo nhiều đường khác nhau trong lõi. Loại chiết suất này truyền dẫn theo đường cong và hội tụ tại một điểm. Chính vì vậy nó ít suy hao, có tốc độ truyền dẫn cao hơn chiết suất bước và được sử dụng phổ biến hơn.

4. Ưu nhược điểm của cáp quang

4.1. Ưu điểm

- Kích thước và trọng lượng nhỏ, thuận tiện cho việc lắp đặt

- Có dung lượng lớn

- Không bị nhiễu bởi các tín hiệu điện, điện từ hay bức xạ ánh sáng

- Do bản chất được làm từ thủy tinh hoặc nhựa, không chứa các chất dẫn điện nên có tính an toàn cao khi sử dụng trong các môi trường đòi hỏi sự an toàn.

- Tính bảo mật cao không thể lấy trộm thông tin bằng các phương tiện điện thông thường khác.

- Thiết kế thích hợp có thể chịu được điều kiện khắc nghiệt về nhiệt độ và độ ẩm, thậm chí còn có thể hoạt động ở dưới nước.

- Nâng cấp dễ dàng, chỉ cần thay thế thiết bị thu phát quang còn hệ thống cáp sợi quang vẫn có thể được giữ nguyên.

4.2. Nhược điểm

- Nối cáp khó khăn, yêu cầu kĩ thuật phải càng thẳng càng tốt, không gập

- Vì được chế tạo từ thủy tinh hoặc nhựa nên sợi quang dòn và dễ gãy

- Kích thước sợi quang nhỏ nên nên khó trong việc sửa chữa, hàn nối, muốn hàn nối cần có các thiết bị chuyên dụng và nhân viên kỹ thuật phải có kỹ năng tốt.

Trên đây là những thông tin về cáp quang tiếng anh là gì? Cũng như cấu tạo và phân loại cáp quang trên thị trường Việt Nam hiện nay.

>> Link sản phẩm thang cáp Thịnh Phát tại Hà Nội: https://thinhphatict.com/thang-cap

Quý khách hàng có nhu cầu báo giá máng cáp, thang cáp, khay cáp và phụ kiện tại Hà Nội, vui lòng liên hệ theo thông tin sau đây để được hỗ trợ nhanh nhất:

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG THỊNH PHÁT

15 năm kinh nghiệm trong sản xuất vật tư phụ trợ cơ điện

VPGD: Tầng 3, số 152 Khuất Duy Tiến, Thanh Xuân, Hà Nội

Tel: (024)22 403 396 - (024)62 927 761

Mobile: 0904 301 590

Nhà máy 1: Lô 5, Yên Phúc, CCN Biên Giang, Phường Biên Giang, Quận Hà Đông, TP. Hà Nội.

Nhà máy 2: Yên Bình, Ý Yên, Nam Định.

Email: info@thinhphatict.com

Web: https://thinhphatict.com/

 

Viết bình luận